BÀI VIẾT NỔI BẬTKINH NGHIỆM SỐNGVăn hoá

10 món cơ bản trong oden nhất định phải thử

Món ăn đặc trưng mùa đông của Nhật Bản là oden. Khi trời chuyển se lạnh, oden sẽ bắt đầu được bày bán ở các cửa hàng tiện lợi. Đối với rất nhiều người Nhật, thứ đánh dấu mùa đông đã về chính là mùi hương của oden tỏa ra từ các cửa hàng tiện lợi.

Vậy rốt cuộc món ăn đặc trưng của mùa đông Nhật Bản này có những gì? Hãy cùng LocoBee tìm hiểu về oden. Đầu tiên là 10 món cơ bản nhất của oden mà nhất định bạn nên thử.

Những món nhất định phải thử khi đi quán nhậu ở Nhật – 13 loại gà nướng

 

#1. Daikon

  • Tiếng Nhật: 大根 – Củ cải

Nói củ cải là món oden được ưa chuộng số 1 cũng không phải là nói quá. Được ninh trong nước dùng lâu, củ cải ngấm đẫm hương vị của oden đến độ như tan trong khoang miệng. Đây chính là món cho bạn tận hưởng được toàn bộ vị ngon của oden.

 

#2. Tamago

  • Tiếng Nhật: たまご – Trứng gà

Trứng được luộc kĩ tới độ lòng trắng chuyển thành màu nâu do ngấm nước dùng oden, mang theo hương vị đậm đà của nước dùng. Lấy một chút nước dùng oden rồi đánh tan lòng đỏ trứng trong đó sẽ tạo thành món nước súp sánh ngọt.

Ăn cơm trộn trứng sống – tamago kakegohan như thế nào cho chuẩn?

 

#3. Hanpen

  • Tiếng Nhật: はんぺん

Đây là một món ăn được làm từ thịt cá xay nhuyễn với khoai mỡ, tạo nên loại chả cá mềm xốp và mịn.

 

#4. Chikuwa

  • Tiếng Nhật: ちくわ

Món này được làm bằng cách cuộn thịt cá xay nhuyễn quanh một cái que như que tre rồi hâm nóng. Tên gọi này xuất nguồn từ việc món ăn này có hình dáng giống như gốc thân tre. Khi nấu món này trong oden thì sẽ thêm ngọt nước, do đó nhất định hãy ăn thử món này khi thưởng thức oden.

 

#5. Konnyaku

  • Tiếng Nhật: こんにゃく

Món này được đặc trưng là sự giòn dai đàn hồi. Cùng với làn sóng ưa chuộng ẩm thực Nhật Bản, món ăn này cũng đã được nhiều người ở Mỹ đưa vào chế độ ăn uống như là một món ăn ít calo và giàu chất xơ. Khi nấu trong oden thì thường cắt chéo để ngấm nước dùng dễ hơn. Trước khi bỏ vào nồi nấu bạn có thể chần qua nước sôi để loại bỏ mùi tanh của konnyaku. Bên cạnh đó, nếu muốn nếm thử hương vị của mù tạt vàng – món đồ chấm đồng hành với oden thì nên thử cùng với konnyaku là hợp nhất.

Bạn đã từng thưởng thức món Konnyaku chưa? – Một loại thực phẩm kì lạ !

 

#6. Musubi kombu

  • Tiếng Nhật: 結び昆布 – tảo bẹ konbu thắt nút

Đây là món tảo bẹ được cuộn lại, cũng là “vai chính giấu mặt” trong một nồi oden. Không chỉ được sử dụng để nấu nước dùng oden mà tảo bẹ cũng có hương vị vô cùng ngon miệng. Chắc chắn chỉ cần thử một lần thôi bạn sẽ yêu thích món này và không thể cưỡng lại được vị ngon của nó.

[Vào bếp cùng LocoBee] Nước dùng từ tảo konbu

 

#7. Chikuwabu

  • Tiếng Nhật: ちくわぶ

Chikuwabu có hình dáng giống chikuwa nhưng khác ở chỗ là được làm từ bột. Chikuwa được làm từ thịt cá trắng xay nhuyễn còn chikuwabu được làm từ bột mì nên hương vị cũng như cảm giác khi nhai cũng sẽ khác biệt. Chủ yếu món chikuwabu xuất hiện ở vùng Kanto.

Có 2 cách nấu tùy vào khẩu vị của từng người. Một là dành cho những người thích món ăn vẫn còn dẻo thì chỉ nên nấu qua, còn cách khác là dành cho những người thích tận hưởng hương vị của nước dùng thấm đẫm trong chikuwabu thì nên ninh lâu. Tốt nhất là hãy tự thử để xem bản thân thích kiểu nào hơn.

 

#8. Ganmodoki

  • Tiếng Nhật: がんもどき

Có rất nhiều loại chả cá nhìn hao hao giống nhau nên nhiều người cũng không thể phân biệt được chúng khác nhau ở điểm nào. Món ganmodoki cũng vậy nhưng có thể phân biệt ở chỗ món này được làm từ đậu phụ nghiền nát trộn thêm rau củ. Món này không làm từ thịt nên có thể sử dụng ăn chay và rất tốt cho sức khỏe. Thêm vào đó nhờ kết cấu dạng xốp nên món này còn ngấm nước dùng oden tạo nên hương vị đặc biệt ngon.

 

#9. Tsumire

  • Tiếng Nhật: つみれ

Đây là loại chả cá được làm từ thịt cá mòi xay nhuyễn trộn cùng bột khoai tây. Món này rất hợp để nấu oden, vị cá trong tsumire sẽ tan vào nước dùng từ cá, tạo nên vị thanh ngọt nhẹ nhàng cho món oden.

Nếu việc nấu quá phiền phức thì bạn có thể mua trực tiếp ở siêu thị. Món này vừa tốt cho sức khỏe lại vừa phù hợp dùng làm món chính trong nồi oden.

 

#10. Shirataki

  • Tiếng Nhật: しらたき

Đây là món konnyaku được cắt thành dạng sợi dày. Món này được làm từ nguyên liệu giống với konnyaku và còn được gọi bằng tên khác là ito konnyaku – konnyaku sợi. Cái tên shirataki thì phổ biến ở vùng Kanto, còn ở Kansai thì người ta hay gọi là ito konnyaku hơn. Ngày trước thì cách làm shirataki và ito konnyaku khác nhau, tuy nhiên hiện nay thì cách chế biến đã được cải biên trở nên tương tự. Sự khác biệt giữa 2 món chỉ còn nằm ở cái tên do cách gọi khác nhau giữa các vùng miền. Để nấu món này thì trước hết cần luộc qua 1 lần rồi sau đó ninh cùng oden.

 

Trên đây chúng ta đã lướt qua một vòng các món cơ bản trong oden rồi. Kể cả khi mua ở cửa hàng tiện lợi thì hầu hết các món trong danh sách trên đều luôn được bày bán, do đó hãy tranh thủ thử xem sao nhé!

Yakumi – Một phần không thể thiếu trong gian bếp của gia đình Nhật Bản (Kỳ 1)

10 biểu tượng đại diện của đất nước Nhật Bản nhất định bạn nên biết

 

W.DRAGON (LOCOBEE)

* Bài viết thuộc bản quyền của LOCOBEE. Vui lòng không sao chép hoặc sử dụng khi chưa có sự đồng ý chính thức của LOCOBEE.

Bài viết liên quan

Tags
Back to top button
Close