BÀI VIẾT NỔI BẬTSINH VIÊN

Học tiếng Nhật qua những câu nói giúp bạn mạnh mẽ hơn khi gặp bế tắc (kì 2)

Chắc hẳn với các bạn học ngoại ngữ, việc sưu tầm các câu nói hay là một sở thích đúng không nào? Hãy để LocoBee giới thiệu tới bạn các câu nói hay này nhé! Chắc chắn bạn sẽ thấy yêu tiếng Nhật hơn đấy!

Chuỗi bài viết lần này là các câu nói giúp mang bạn cảm thấy mạnh mẽ hơn khi gặp bế tắc trong cuộc sống

5 quán dụng ngữ tiếng Nhật với Hán tự 目

 

1,「ダメかもしれない」と考えたところで、いいことは1つもない。

Đọc: Dame kamoshirenai to kangaeta tokoro de, ii koto wa hitotsu mo nai.

Nghĩa: Một khi nghĩ rằng “có thể không xong rồi” thì sẽ không có một điều gì tốt đẹp.

→ Suy nghĩ tiêu cực không có gì tốt, hãy suy nghĩ tích cực trong mọi tình huống

 

Từ và kiến thức cần nhớ:

ダメ: không được, không tốt

たところで: cấu trúc ngữ pháp – khi đã làm việc gì đó

1つもない: cách nói nhấn mạnh – không một điều gì

Bạn yêu thích câu nói nào nhất? Cùng chia sẻ tới bạn đọc của LocoBee biết nhé!

 

2, 時には誰かに甘えることもあっていい。強がってばかりでは、心や体が持たない。

Đọc: Toki niwa dareka ni amaeru koto moatte ii. Tsuyogatte bakaride wa, kokoro ya karada ga motanai.

Nghĩa: Đôi khi cũng cần nhận sự giúp đỡ của ai đó/dựa vào ai đó. Nếu lúc nào cũng cứ cố tỏ ra là mình mạnh mẽ thì cả cơ thể và trí óc sẽ không thể trụ nỗi.

 

Từ và kiến thức cần nhớ:

時には: thi thoảng

甘える: dựa dẫm, làm nũng

強がる: tỏ ra là mình mạnh mẽ

心: trái tim, nghĩa bóng chỉ tâm trạng, tâm trí

体: cơ thể, nghĩa bóng chỉ sức khoẻ

持たない: không trụ

 

3, 逃げ切れないとわかったら、真っ向から立ち向かえ。

Đọc: Nigekire nai to wakattara, makkou kara tachimukae.

Nghĩa: Nếu bạn thấy rằng bạn không thể trốn tránh được, hãy đối mặt trực tiếp với nó.

 

Từ và kiến thức cần nhớ:

逃げる: trốn, tránh

V切れない: không thể làm gì

真っ向: trực tiếp

立ち向かう: đối mặt

Bạn yêu thích câu nói nào nhất? Cùng chia sẻ tới bạn đọc của LocoBee biết nhé!

Hiểu từ 根性 – Konjo, hiểu người Nhật

Mẹo giao tiếp dành cho người thấy khó khăn khi tiếp tục cuộc trò chuyện (kì 1)

 

Tổng hợp LOCOBEE

Bài viết liên quan

Tags
Back to top button
Close