BÀI VIẾT NỔI BẬTCuộc sống Nhật BảnKINH NGHIỆM SỐNG

Hiểu về chữ Duyên – hiểu hơn về Nhật Bản

縁 có âm đọc là “en”, “yukari” hoặc “enshi”. Từ này có ý nghĩa như thế nào? Hãy cùng LocoBee tìm hiểu xem 縁 có nghĩa là gì qua bài viết kì này.

Lí giải về thật tâm và khách sáo trong xã hội Nhật Bản

 

縁 có nguồn gốc từ Phật giáo

Ban đầu, 縁 là từ dùng trong Phật giáo. 縁 dùng để chỉ các nguyên nhân gián tiếp gây ra một vấn đề nào đó. Trong Phật giáo người ta cho rằng “Tất cả mọi thứ đều liên kết với nhau”, từ đó mà có khái niệm 縁起 (engi), có nghĩa là căn nguyên. 縁 chính là sợi dây gián tiếp móc nối tiền căn và hậu quả.

 

Ý nghĩa của 縁 (en)

縁 với cách đọc “en” có rất nhiều nghĩa:

  • Mối quan hệ giữa người với người
  • Mối liên kết giữa sự vật, sự việc
  • Mối quan hệ (cùng huyết thống, quan hệ gia đình, quan hệ giữa cha mẹ và con cái, vợ chồng)
  • Xu hướng sẽ diễn ra của sự việc
  • Cơ hội xây dựng mối quan hệ
  • Sự liên kết trong quá khứ mang đến kết quả, tình trạng trong hiện tại

 

Người Nhật rất coi trọng 縁

Mỗi một cuộc gặp gỡ hay mỗi một đồ vật, mỗi một sự kiện đều có liên kết với nhau. Nói cách khác, nếu thiếu đi một sự kiện trong vô vàn các sự kiện này thì mọi chuyện sẽ khác đi, thậm chí có thể không còn tồn tại nữa.

Mỗi chúng ta của ngày hôm nay đều được tạo nên từ vô số hiện tượng trùng lặp, đây có lẽ là điều bí ẩn. Những điều này được gọi là 縁.

Đối với người Nhật, 縁 không chỉ mang nghĩa gặp gỡ hay cơ hội mà quan trọng hơn thế đó là nguyên nhân có những cuộc gặp gỡ và cơ hội. Sức mạnh bí ẩn, khó có thể giải thích này được người Nhật gọi là 縁.

Tóm lại, khi nói đến 縁 là nói đến những nguyên nhân dẫn tới các cơ hội. Từ đó có thể thấy trong văn hóa Nhật Bản, người ta không những quan tâm đến các vấn đề bề nổi, kết quả mà còn để ý tới nguồn cơn, căn nguyên của sự vật, sự việc.

 

Ví dụ về cách dùng 縁

1, 兄弟の縁を切る。

(Kyodai no en wo kiru)

Cắt đứt quan hệ anh em.

 

2, 女性とは縁のない生活。

(Josei to wa en no nai seikatsu)

Cuộc sống không có duyên với phụ nữ.

 

3, 一緒に仕事をするのも、何かの縁だろう。

(Issho ni shigoto wo suru no mo, nanika no en darou)

Có thể được cùng làm việc với nhau, cũng là có duyên gì đó.

 

4, 一度別れた妻と復縁する。

(Ichido wakareta tsuma to fukuen suru)

Nối duyên (tái hôn) lại với người vợ đã từng ly hôn.

 

5, あなたと出会ったのも何かの縁ですね。

(Anata to deatta no mo nanika no en desune)

Gặp gỡ bạn chắc là do có duyên phận nào đó.

 

6, 縁結びの祈願に神社へ行く。

(Enmusubi no kigan ni jinja e iku)

Đi đến đền để cầu duyên.

 

Ý nghĩa của 縁 (yukari)

Yukari cũng giống “en”, nhưng yukari thường dùng để chỉ các sự vật có liên quan trong quá khứ.

Nguyên tắc ăn uống trong văn hoá Nhật Bản

Ví dụ:

文豪ゆかりの地。

(Bungo yukari no ji)

Vùng đất liên quan tới nhà văn nổi tiếng.

 

祖父の縁(ゆかり)のある地を訪ねる。

(Sofu no yukari no aru ji wo tazuneru)

Ông tôi đến thăm vùng đất có liên quan trong quá khứ.

 

Ý nghĩa của 縁 (enishi)

Enishi chỉ mối liên kết giữa con người với con người, đặc biệt là quan hệ nam nữ và định mệnh. Sợi chỉ đỏ định mệnh trong văn hóa Nhật Bản cũng được quan niệm là “enishi”. Enishi dùng khi 2 người nam và nữ được định trước là sẽ có quan hệ trong tương lai trước cả khi họ gặp gỡ.

Ví dụ:

彼とは不思議な縁(えにし)で出会いました。

(Kare to wa fushigina enishi de deaimashita)

Tôi gặp gỡ anh ấy trong một tình huống định mệnh khó có thể giải thích.

 

私たちは深い縁(えにし)で結ばれました。

(Watashitachi wa fukai enishi de musubaremashita)

Chúng tôi được kết nối với nhau bởi vận mệnh mạnh mẽ.

縁 dùng để chỉ tất cả các mối quan hệ, liên kết giữa nam nữ, bạn bè, đồng nghiệp, đối tác. Có lẽ cũng nhờ có 縁 mà quý độc giả mới tìm đến và đọc được bài viết này. Từ nay về sau cũng mong rằng duyên phận giữa chúng ta càng trở nên bền chắc.

15 tính cách dễ bị ghét theo suy nghĩ của người Nhật

 

W.DRAGON (LOCOBEE)

* Bài viết thuộc bản quyền của LOCOBEE. Vui lòng không sao chép hoặc sử dụng khi chưa có sự đồng ý chính thức của LOCOBEE.

Bài viết liên quan

Tags
Back to top button
Close