BÀI VIẾT NỔI BẬTSINH VIÊN

Phương ngữ thú vị vùng Koshinetsu

Các vùng miền Nhật Bản có rất nhiều phương ngữ thú vị. Thông qua việc học phương ngữ, bạn có thể dựa vào cách giao tiếp hàng ngày, giọng điệu của đối phương mà phán đoán được quê hương của họ. Lần này, LocoBee sẽ giới thiệu phương ngữ của các tỉnh Nagano, NiigataYamanashi hay được gọi chung là vùng Koshinetsu.

 

ずく

  • Đọc: zuku

Không có từ tương đương trong tiếng Nhật phổ thông nhưng nó có nghĩa là động lực, can đảm, kiên trì và kiên nhẫn. ずく là phương ngữ nổi tiếng nhất của Nagano-ben và nó có sắc thái độc đáo được sử dụng khi bạn muốn có động lực.

Ví dụ:

今日は運動会だから、みんなずく出して頑張ってね!

Kyo wa undoukai dakara, minna zuku dashite ganbattene

Hôm nay là đại hội thể thao, vì vậy mọi người hãy cố gắng hết sức mình nhé!

 

みぐさい

  • Đọc: migusai

Đây là phương ngữ có nghĩa xấu xí, khó nhìn, mất mặt. Nó được sử dụng khắp các vùng của tỉnh Nagano. Một số nơi còn có めぐさい (megusai).

Ví dụ:

結婚式なのに、そんなみぐさい格好でいくの?

Kekkonshiki nanoni, sonna migusai kakkou de ikuno

Đi đám cưới mà ăn mặc khó coi như vậy á?

 

かんじる

  • Đọc: kanjiru

Có nghĩa là cảm thấy lạnh, đây là một phương ngữ đặc trưng của tỉnh Nagano thể hiện cảm giác toàn bộ cơ thể bị lạnh. Chính vì thế mà người ở tỉnh khác khi nghe thấy sẽ khá bất ngờ.

Ví dụ:

今日はものすごくかんじるー!

Kyo wa monosugoku kanjiru

Hôm nay lạnh kinh khủng!

 

せう

  • Đọc: seu

Đây là phương ngữ được sử dụng ở vùng Kitashinshu của tỉnh Nagano và vùng Joetsu của tỉnh Niigata với nghĩa là nói, trò chuyện, tán gẫu. Có nhiều cách sử dụng như せわない、せいます、せう、せうとき、せえば、せえ.

Ví dụ:

せったせわねせってみろ。

Setteka sewaneka settemiro

Nói cho tôi xem bạn nói hay là không nói đây.

 

しゃんしゃん

  • Đọc: shanshan

Shan Shan là tên của gấu trúc con ở vườn thú Ueno nhưng theo phương ngữ của tỉnh Niigata nó thể hiện vẻ ngoài năng động và hoạt bát. Đặc biệt, từ này thường đề cập đến việc đứa trẻ khoẻ mạnh. Khi bạn được bảo là しゃんしゃんしなさい (shanshan shinasai) thì có nghĩa là hãy nhanh lên.

Ví dụ:

A: 子どもさんが熱を出したみたいだけど大丈夫?

Kodomo san ga netsu wo dashitemitai dakedo daijoubu

Có vẻ như con bạn bị sốt, có ổn không?

 

B: もう、しゃんしゃんで走り回っていますよ。

Mou, shanshan de hashiri mawatte imasu yo

Nó đang chạy vòng quanh rất hăng hái kìa.

 

しんでもええよ

  • Đọc: shindemoeeyo

Đây là phương ngữ của tỉnh Niigata có nghĩa là không làm cũng được. Nghe có vẻ giống như 死んでも (shindemo – chết thì cũng…) nhưng không phải vậy. Khi thêm phương ngữ やーけ (yake) vào phía trước có nghĩa là không thích.

Ví dụ:

庭の掃除のお手伝いしてくれない?暑いからやーけしんでもええよ

Niwa no souji no otetsudai shitekurenai? Atsui kara yake shindemoeeyo

Bạn có thể giúp tôi dọn vườn không? Trời nóng nên không làm cũng không sao.

 

なじら

  • Đọc: najira

Phương ngữ của tỉnh Niigata có nghĩa là như thế nào, có được không. Mọi người thường sử dụng từ này như lời chào. Đây là một từ rất tiện lợi vì nó được dùng khi hỏi cảm xúc của đối phương theo nghĩa rộng. Khi được hỏi là どう?なじらね? (dou? Najira ne?) thì có thể hiểu theo nhiều nghĩa như có thích không? Ngon chứ?… Ở vùng Nagaoka của tỉnh Niigata cũng có một phương ngữ trả lời lại là なじょも (najomo).

Ví dụ:

A: なじらね?

Najirane

Thấy thế nào? Cảm thấy thế nào? Có được không?

 

B: なじょも

Najomo

Không có gì đâu/ Không sao đâu/Cảm ơn bạn đã quan tâm

 

ほーずら

  • Đọc: hozura

Phương ngữ Koushuuben của tỉnh có nghĩa là thế à, thật à, như vậy à. Nó cũng là phương ngữ thường được sử dụng với ý nghĩa khẳng định ほー là そう, ずら là だね. Kết thúc có thể bằng 〜け (ke) hoặc 〜けぇ (kee).

Ví dụ:

ほーずら、そういうことけ。

Hozura, souiukotoke

Chà ra là như vậy.

 

わにわに

  • Đọc: waniwani

Phương ngữ Koushuuben có nghĩa là đùa giỡn, tâm trạng tốt. Trái nghĩa với nó là わにわにしちょし (waniwani shichoshi). Có một phương ngữ tương tự khác là ちょびちょびしちょし (chobichobi shichoshi) mang nghĩa là tự mãn, tự cao.

Ví dụ:

わにわにしてて怒られた。

Waniwani ni shitete okorareta

Tức giận vì bị đùa giỡn.

 

〜し、〜ちょし

  • Đọc: shi, choshi

Koushuuben có kết thúc khá đặc trưng ở cuối. Câu khẳng định (yêu cầu) kết thúc bằng 〜し.

Ví dụ: 行け (ike) là 行けし (ikeshi – đi), 待て là  待てし  (mateshi – chờ).

Ngược lại, trong trường hợp câu phủ định (cấm đoán) sẽ thêm 〜ちょし (choshi) hoặc しちょ (shicho) vào cuối. Ví dụ 行くな (ikuna) sẽ thành いっちょし (icchoshi – đừng đi), 言うな (iuna) thành いっちょし (icchoshi – đừng nói).

Câu ví dụ:

おまんが行けし

Oman ga ikeshi

Bạn hãy đi đi.

 

Tổng kết

Phương ngữ có mặt ở khắp trên đất nước. Có rất nhiều phương ngữ chỉ được sử dụng ở vùng đó như phương ngữ Koshinetsu. Biết được các đặc điểm của từng vùng là điều rất thú vị. Khi đi du lịch, hãy thử dung các phương ngữ địa phương để nói chuyện với người bản địa nhé.

Ồn ào mà dễ thương – Phương ngữ Hokkaido

Iiji~ Phương ngữ Hokuriku có gì khác biệt không?

Je je je! Đố bạn biết những phương ngữ Tohoku này đấy!

Tsugaruben – phương ngữ Aomori có thể giao tiếp chỉ bằng 1 từ

 

W.DRAGON (LOCOBEE)

* Bài viết thuộc bản quyền của LOCOBEE. Vui lòng không sao chép hoặc sử dụng khi chưa có sự đồng ý chính thức của LOCOBEE.

Bài viết liên quan

Tags
Back to top button
Close