BÀI VIẾT NỔI BẬT

Cách dùng 務める, 勤める, 努める

SINH VIÊN

Xin chào các bạn học tiếng Nhật, tôi là MIKI, một giáo viên dạy tiếng Nhật. Hiện tại mọi người đã có thể đọc được bao nhiêu chữ Hán trong tiếng Nhật rồi? Có lẽ khi học tiếng Nhật chữ Hán là một phần khá đau đầu đúng không nào. Một chữ có thể có nhiều cách đọc, cùng một cách đọc lại có rất nhiều chữ Hán khác nhau. Với kinh nghiệm 20 năm dạy tiếng Nhật của mình, hôm nay tôi sẽ giải thích cho các bạn về một số chữ Hán ở trình độ N2 nhé.

Và chữ Hán của ngày hôm nay là “努める”, ” 勤める”,  務める”. Nào chúng ta cùng học nhé?

 

Cách đọc

Cả 3 từ này đều được đọc là “つとめる

Tuy nhiên do cách viết khác nhau nên nghĩa của chúng cũng khác nhau. Hãy xem nghĩa của từng chữ này là thế nào nhé.

 

努める

Từ này có nghĩa là sử dụng chính sức lực của mình cố gắng đến phút cuối cùng. Nó được nói như sau: 努力する.

Chúng ta có một số ví dụ:

Ví dụ 1: お客様に満足いただけるよう、社員一同誠意を持って努めてまいります。

Câu này có nghĩa là “Vì sự hài lòng của quý khách, tất cả các nhân viên sẽ nỗ lực hết sức .” Câu này nghe có vẻ rất trang trọng.

Ví dụ như bạn muốn nói 勉強、頑張ってるよ 

Ví dụ 2: 私は毎日勉強に努めています。

Câu này có nghĩa là “Hằng ngày tôi nỗ lực học tập.” Câu này nghe có vẻ hơi cứng một chút.

Bình thường bạn cũng có thể nói đơn giản như sau:

Ví dụ 3: 私は毎日、勉強をがんばっています。

Có nghĩa là “Hằng ngày tôi luôn luôn cố gắng học tập.”

Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh và đối tượng người nghe là ai mà chúng ta hãy chọn các từ sao cho phù hợp nhé.

 

勤める

Bạn cũng có thể nói 勤務する. Từ này có nghĩa là bạn làm việc ở công ty. Điểm quan trọng ở đây đó chính là “ở công ty”. Hãy nhìn vào ví dụ sau đây.

Ví dụ 4: 私の父はソニーに勤めている。( Cha tôi làm việc cho công ty Sony).

 

務める

Từ này có nghĩa là chịu trách nhiệm ở một vai trò nào đó.

Hãy xem ví dụ sau đây:

Ví dụ 5: 私の父は社長を務めている。(Cha tôi là làm việc với chức danh giám đốc).

社長 là một chức danh, một vai trò, chính vì vậy chúng ra sẽ dùng 務める. 

 

Ví dụ 6: 私はこのプロジェクトリーダーを務めている山田です。(Tôi là Yamada, leader của dự án này).

Tuy nhiên bạn không thể nói như sau.

Ví dụ 7: 私はコンビニのアルバイトを務めています。

Bởi vì “アルバイト” không phải là một chức danh.

Nếu như bạn muốn nói câu trên bạn có thể dùng như sau.
Ví dụ 8: 私はアルバイトでコンビニに勤めています。(Tôi là nhân viên bán thời gian ở cửa hàng tiện lợi).

 

Bạn thấy chữ Hán ở trình độ N2 như thế nào? Ngoài 3 chữ vừa kể ở trên thì còn có một số chữ Hán khác cũng có cách đọc là”つとめる“. Hãy tự mình tìm ra và so sánh sự khác nhau về nghĩa cũng như ngữ cảnh dùng của các từ.

Trong tiếng Nhật những chữ Hán tương tự nhau có khá nhiều. Ngoài ra có nhiều từ có nghĩa gần giống nhau. Việc học và hiểu từng chút, từng chút một là điều vô cùng quan trọng.

Người viết: MIKI

  • twitter
  • facebook
  • LINE
  • Pinterest

RELATED POST

RANKING

FACEBOOK

ページトップへ