BÀI VIẾT NỔI BẬTSINH VIÊN

Học tiếng Nhật: Phân biệt cặp từ gần nghĩa なくす và 失う

Tiếp tục với bài học tiếng Nhật trong chuỗi phân biệt các cặp từ gần nghĩa, ngày hôm nay hãy tìm hiểu về  なくす(nakusu) và 失う (ushinau) đều có nghĩa là “mất”.

Học tiếng Nhật: Katakana người Nhật thường sử dụng – レベルアップ

 

Nghĩa và cách dùng của なくす

⇨ Một thứ thuộc về bạn nhưng bạn không may đánh mất ở đâu đó (sử dụng nhiều trong đời sống)

Làm gì khi để quên đồ hoặc làm mất đồ ở Nhật Bản

Ví dụ:

① 財布をなくした。(saifu wo nakushita)

Nghĩa: Mất ví.

② 消しゴムをなくしちゃった。(keshigomu wo nakushichatta)

Nghĩa: Mất cục tẩy.

③ 駅で定期をなくしちゃったよ。(eki de teiki wo nakushichatta)

Nghĩa: Mất thẻ tàu ở ga.

④ 先週海外旅行に行ったんだけど、スマホをなくしちゃって、あせったんだよ。

(senshu kaigai ryoko ni ittan dakedo sumaho wo nakushichatte asettan da yo)

Nghĩa: Tuần trước tôi có đi du lịch nước ngoài và làm mất điện thoại nên đã rất sốt ruột.

⑤ 物をなくしたときは、交番に行ったほうがいいよ。(mono wo nakushita toki wa koban ni itta hoga ii yo)

Nghĩa: Khi bị mất đồ bạn nên đến đồn công an là tốt nhất.

 

Nghĩa và cách dùng của 失う

Ushinau có 2 nghĩa như sau:

⇨  ①  Đánh mất đi thứ mà mình đã từng sở hữu

⇨ ② Người nào đó qua đời

Tổng hợp văn hoá tang lễ Nhật Bản

Ví dụ:

① 火事で家を失った。(kaji de ie wo ushinatta)

Nghĩa: Nhà bị mất vì vụ cháy. (Cách dùng ① )

 ② 台風で家も車も失った。(taifu de ie mo kurama mo ushinatatta)

Nghĩa: Do cơn bão nên đã mất nhà và xe. (Cách dùng ① )

 ③ 事故で家族を失った。(jiko de kazoku wo ushinatta)

Nghĩa: Mất đi gia đình do vụ tai nạn. (Cách dùng ②)

 ④ 地震で友達を失った。(jishin de tomodachi wo ushinatta)

Nghĩa: Bạn tôi qua đời vì vụ động đất. (Cách dùng ② )

Các bạn đã phân biệt được cách dùng của chúng chưa? Chúc các bạn học tiếng Nhật hiệu quả!

NIPPON★GO – Dịch vụ học tiếng Nhật trực tuyến bất kì lúc nào chỉ với 0 đồng

[LocoBee Job] Cùng LocoBee tìm việc ở Nhật!

 

MOTOHASHI (LOCOBEE)

* Bài viết thuộc bản quyền của LOCOBEE. Vui lòng không sao chép hoặc sử dụng khi chưa có sự đồng ý chính thức của LOCOBEE.

Tags

Bài viết liên quan

Back to top button
Close