Bài viết Học tiếng NhậtBÀI VIẾT NỔI BẬTSINH VIÊN

Onomatope thường dùng trong tiếng Nhật: ぎっしり

Onomatope là những từ tượng hình, từ tượng thanh, từ mô tả âm thanh của sự vật nào đó… Bằng việc sử dụng onomatope bạn có thể làm cho ý tứ muốn diễn tả trở nên giàu hình ảnh và sinh động hơn.

Cùng LocoBee học từ onomatope của ngày hôm nay nhé. Đó chính là từ ぎっしり, một từ rất thường được sử dụng trong giao tiếp tiếng Nhật.

 

Ý nghĩa của ぎっしり

  • Đọc: gisshiri
  • Nghĩa: trạng thái đầy ắp, kín mịt, dày, chi chít
  • Thường đi cùng với と – to

ひとまず sử dụng trong công việc như thế nào?

 

Cách dùng của ぎっしり

Cùng tìm hiểu cách dùng của ぎっしり qua 3 ví dưới dưới đây nhé!

1, 来週は予定がぎっしり

Raishuu wa yotei ga gisshiri da.

Tuần tới lịch dày đặc.

 

2, 小さな字でぎっしりと書いて、あとには何を書いたか全然読めないね。

Chiisana ji de gisshiri to kaite, ato ni wa nani wo kaita ka zenzen yomenai ne.

Viết chữ nhỏ chi chít nên sau đó không thể nào xem nỗi mình đã viết cái gì.

 

3, 母さんの財布にはいつもお札がぎっしりとつまっている。いったいいくらぐらい入っているか、きっと分からないよね。

Kaasan no saifu ni wa itsumo osatsu ga gisshiri to tsumatte iru. Ittai ikura gurai haitte iruka kitto wakaranai yo ne.

Ví của mẹ lúc nào cũng nhét tiền chật ních. Con chắc là mẹ không biết có bao nhiêu đâu mà.

Làm gì khi bị mất ví ở Nhật?

 

Bạn đã nắm được nghĩa và cách dùng của onomatope ngày hôm nay chưa nào? Chúc bạn học tiếng Nhật hiệu quả cùng LocoBee nhé!

 

Tổng hợp LOCOBEE

Bài viết liên quan

Tags
Back to top button
Close