Thể ý hướng của động từ trong tiếng Nhật

Thể ý hướng (thể ý chí) trong tiếng Nhật là một bộ phận ngữ pháp quan trọng. Nó giúp người nói thể hiện được ý chí của mình.

鼻が高い – Học quán dụng ngữ để sử dụng tiếng Nhật tự nhiên hơn

Vậy chuyển đổi sang động từ thể ý hướng như thế nào? Cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé!

 

Động từ nhóm 1

Thể từ điển  Thể ý hướng Thể masu  Thể ý hướng
-u -o -iます -iましょう

(nói)

ます ましょう

(đi bộ)

ます ましょう
およ

(bơi)

およ およます およましょう

(trò chuyện)

ます ましょう

(đứng)

ます ましょう

(chết)

ます ましょう

(bay)

ます ましょう

(đọc)

ます ましょう

(lấy)

ます ましょう

 

Động từ nhóm 2

Thể từ điển Thể ý hướng Thể masu Thể ý hướng
よう ます ましょう

(nhìn)

よう 見ます ましょう
起き

(thức dậy)

起きよう 起きます 起きましょう

(có)

およよう います ましょう

(ngủ)

よう ねます ましょう
食べ

(ăn)

食べよう 食べます 食べましょう

 

Động từ nhóm 3

Thể từ điển  Thể ý hướng Thể masu Thể ý hướng
する

(làm)

しよう します しましょう
くる

(tới)

こよう きます きましょう

 

Cách dùng thể ý hướng

① 日記を書こう (Nikki wo kakou) – Viết nhật kí thôi nào!

② 日本語を勉強しよう (Nihongoo wo benkyoy shiyou) – Học tiếng Nhật thôi nào!

 

③ 喫茶店でコーヒーを飲もう (kissaten de kohi wo nomou) – Đi uống cà phê ở quán nước đi.

④ 家に帰ったら掃除しよう (Ie ni kaettara souji shiyou) – Khi nào về nhà cùng dọn dẹp nhé!

 

① 今から休みましょう。(Imakara yasumi mashou) – Bắt đầu từ bây giờ hãy nghỉ giải lao nhé.

② その仕事は私がやりましょう。(So no shigoto wa watashi ga yamimashou) – Để tôi làm công việc đó nhé.

×わたしは5時に帰りましょう。

○わたしは5時に帰ります。(watashi wa go ji ni kaerimasu) – Tôi thức dậy lúc 5 giờ. 

 

Bạn đã hiểu cách dùng và cách đổi sang động từ ở thể ý hướng chưa nào? Chúc các bạn học tiếng Nhật hiệu quả!

Học tiếng Nhật online hiệu quả hơn với NIPPON★GO phiên bản mới cùng chương trình ưu đãi

 

KENT (LOCOBEE)

* Bài viết thuộc bản quyền của LOCOBEE. Vui lòng không sao chép hoặc sử dụng khi chưa có sự đồng ý chính thức của LOCOBEE.

Facebook