Học tiếng Nhật: 4 từ tượng hình miêu tả trạng thái của con người thường dùng

Tiếp tục với bài học tiếng Nhật về từ tượng hình, từ tượng thanh để có thể giao tiếp, viết tiếng Nhật một cách tự nhiên hơn. LocoBee sẽ giới thiệu 4 từ tượng hình rất thường gặp trong giao tiếp miêu tả trạng thái của con người nhé!

 

Bài học kì trước:

Học tiếng Nhật: 5 từ tượng thanh – tượng hình miêu tả trạng thái cơ thể

Học tiếng Nhật: 5 từ tượng thanh – tượng hình miêu tả tiếng cười

Học tiếng Nhật: 4 từ tượng thanh – tượng hình chủ đề ăn uống

 

うとうと

  • Đọc: uto uto
  • Nghĩa: gật gù, mơ màng

→ Chỉ trạng thái nửa tỉnh, nửa mơ, chỉ còn một chút nữa là ngủ rồi

Ví dụ:

① 電車の中でうとうとしていたら、駅を乗り過ごしてしまった。

(Densha no naka de utoto shite itara eki wo norisugoshite shimatta)

Nghĩa: Tôi gật gà gật gù trong tàu điện nên bị đi quá ga.

② 昨日は夜遅くまで起きていたので、仕事中うとうとしてしまった。

(Kino wa yoru osokumade okite itanode, shigotochu utoto shite shimatta)

Nghĩa: Hôm qua thức đến tận khuya nên nay làm việc cứ mơ mơ màng màng.

 

うろうろ

  • Đọc: urouro
  • Nghĩa: không biết là nên làm gì nên cứ đi qua đi lại, lẩn tha lẩn thẩn

→ Thường dùng khi lạc đường

[LocoBee Job] Cùng LocoBee tìm việc ở Nhật!

Ví dụ:

① 会場へ行く途中に道がわからなくなって、うろうろしてしまった。

(Kaijo he iku tochu ni michi ga wakaranaku natte, uroro shite shimatta)

Nghĩa: Lúc đi tới hội trường giữa đường bị lạc thế là cứ đi đi đi lại.

② この大学は広いので、教室がどこにあるかわからず、うろうろしてしまった。

(Kono daigaku wa hiroinode, kyoshitsu ga doko ni aru ka wakarazu, uroro shite shimatta)

Nghĩa: Trường đại học rộng quá thế là không biết lớp học ở đâu luôn nên cứ đi qua đi lại.

 

ごろごろ

  • Đọc: gorogoro
  • Nghĩa: Chỉ trạng thái không làm gì đặc biệt, chỉ ngồi rồi lại nằm

→ Thường dùng chỉ các trạng thái khi nằm xem điện thoại hay tivi

Ví dụ:

① 休みの日は家でごろごろしているのが好きです。

(Yasumi no hi wa ie de gorogoro shite iru no ga sukidesu)

Nghĩa: Ngày nghỉ tôi thích thong thả ở nhà.

② 昨日は雨だったので、家でテレビを見ながらごろごろしていた。

(Kino wa amedattanode ie de terebi wo minagara gorogoro shite ita)

Nghĩa: Hôm qua vì trời mưa nên đã thong thả nằm nhà xem tivi.

 

ぺらぺら

  • Đọc: perapera
  • Nghĩa: chỉ trạng thái nói một cách trôi chảy, nói tốt cả về ngôn từ lẫn phát âm

Ví dụ:

① 田中さんは英語がぺらぺらです。

(Tanaka san wa eigo ga perapera desu)

Nghĩa: Anh Tanaka nói tiếng Anh rất trôi chảy.

② 彼は日本人のように、日本語がぺらぺら話せる。

(Kare wa nihonjin no yo ni, nihongo ga perapera hanaseru)

Nghĩa: Anh ấy có khả năng nói tiếng Nhật như người Nhật vậy.

Chúc các bạn vận dụng tốt các cách diễn tả trên đây để vận dụng khi cần cho câu nói của mình trở nên giàu hình ảnh nhé!

[NIPPON★GO] Cùng học tiếng Nhật qua những video ngắn đến từ LocoBee

 

MOTOHASHI (LOCOBEE)

* Bài viết thuộc bản quyền của LOCOBEE. Vui lòng không sao chép hoặc sử dụng khi chưa có sự đồng ý chính thức của LOCOBEE.

bình luận

ページトップに戻る